So Sánh Tiêu Chuẩn Muỗng Cà Phê & Muỗng Canh Quốc Tế
Một muỗng cà phê trong nấu ăn không hoàn toàn giống nhau trên khắp thế giới. Tùy thuộc vào quốc gia xuất xứ của công thức, muỗng đong có thể dao động từ 4,93 mL đến 5,92 mL. Dù sự chênh lệch nhỏ này không ảnh hưởng đến các món canh, nó lại cực kỳ quan trọng đối với các chất tạo nở hóa học như baking soda, bột nở và men nở.
Muỗng Cà Phê Quy Ước Mỹ (US Customary)
4,93 mLMuỗng cà phê truyền thống của Mỹ được định nghĩa theo luật pháp là một phần ba muỗng canh Mỹ, hay 1/6 ounce chất lỏng Mỹ (chính xác là 4,92892 mililit). Trong nhãn dinh dưỡng FDA được làm tròn thành 5,00 mL, nhưng bộ muỗng đong gia đình sản xuất tại Mỹ vẫn hiệu chuẩn ở mức 4,93 mL.
Muỗng Cà Phê Hệ Mét (Metric Teaspoon)
5,00 mLTiêu chuẩn chính thức được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam và các nước theo hệ mét. Muỗng cà phê hệ mét được quy định chính xác là 5,00 mililit (5 cm khối). Đối với nước tinh khiết ở nhiệt độ phòng, 1 muỗng cà phê hệ mét nặng đúng 5,00 gam.
Muỗng Cà Phê Hoàng Gia Anh (Lịch Sử)
5,92 mLThường thấy trong các sách dạy nấu ăn cổ thời Victoria trước khi chuyển sang hệ mét. Bắt nguồn từ ounce chất lỏng hoàng gia (28,41 mL), tương đương 1/6 ounce đó (~5,919 mL). Nó lớn hơn khoảng 20% so với muỗng Mỹ, điều này lý giải tỷ lệ men nở khác biệt trong bánh cổ truyền Anh.
Tiêu Chuẩn Muỗng Của Úc
5,00 mL tsp / 20,00 mL tbspÚc sở hữu quy chuẩn đặc biệt: trong khi muỗng cà phê là 5,00 mL hệ mét, muỗng canh (tablespoon) lại được luật định là 20,00 mL (bằng 4 muỗng cà phê), khác với tiêu chuẩn 3 muỗng cà phê (15,00 mL) của phần còn lại của thế giới. Dùng muỗng canh 15 mL cho công thức của Úc sẽ bị thiếu hụt 25% nguyên liệu.